Thông báo tình hình sinh vật gây hại kỳ tháng 5 năm 2021 (Từ ngày 16 tháng 4 đến ngày 15 tháng 5 năm 2021)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong kỳ: Từ giữa tháng 4 đến giữa tháng 5 thời tiết xuất hiện các đợt nắng nóng xen kẽ với các đợt mưa rào và dông (có 5 đợt mưa rào vừa và mưa to kèm theo dông xảy ra cục bộ ở trên địa bàn tỉnh gây ngập úng, đổ gẫy một số diện tích cây trồng: Lúa, ngô, hoa màu).

Nhiệt độ trung bình: 27-29oC; cao: 33-36oC; thấp 22-24oC, ẩm độ trung bình: 80-82%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

- Lúa xuân

 

19.015,0

+ Trà chính vụ

Trỗ bông-chín sáp- chín

4.791,8

+ Trà muộn

Làm đòng-trỗ bông-chín sữa

14.223,2

- Cây ngô xuân

Xoáy nõn-trỗ cờ-chín sáp

8.180,6

- Lạc xuân

Ra hoa-tạo củ-chắc củ

3.337,3

- Đậu tương xuân

Ra hoa-quả xanh

110,2

- Cây cam

Quả nhỏ-phát triển quả

6.888

- Cây bưởi

Quả nhỏ

3.291

- Cây nhãn

Quả nhỏ

919,4

- Cây vải                        

Quả nhỏ-quả xanh

348,6

- Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

    2.173,42

- Cây chè

Ra búp

7.930,1

- Cây mía

Phát triển mầm-vươn lóng

           2.905

- Cây keo

Rừng trồng

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng

        6.932,9

 

1. Cây lúa

1.1. Trà chính vụ (đòng già-trỗ bông-chín sáp -chín)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 nở và hại gây hại từ giữa tháng 4, mật độ phổ biến 400-500 con/m2, nơi cao 700-2.000 con/m2. Rầy lứa 3 nở và gây hại từ đầu tháng 5 trở đi, mật độ nơi cao 700-1.500 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 74,7 ha tại các huyện: Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa, Na Hang, Lâm Bình và thành phố Tuyên Quang.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2. Trưởng thành lứa 3 vũ hóa rải rác từ đầu tháng 5 mật độ nơi cao 1-3 con/m2.

- Sâu đục thân lứa 2 nở và gây hại  rải rác từ đầu tháng 5, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số bông bạc.

- Bọ xít dài gây hại, mật độ phổ biến 4-6 con/m2, nơi cao 8-10 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 20 ha tại huyện Chiêm Hóa, thành phố Tuyên Quang.

- Bệnh bạc lá phát sinh trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 4-5% số lá. Bệnh bạc lá phát sinh trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 2,5 ha tại huyện Chiêm Hóa.

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 2-5%, nơi cao 10-15% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 9,5 ha tại huyện Sơn Dương, Na Hang.

- Bệnh thối thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 10-20% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ 2 ha tại huyện Sơn Dương

- Bệnh đạo ôn lá gây hại tăng trên các giống nhiễm: BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 40-60% số lá, cấp 3-5-7. Diện tích nhiễm trên địa bàn toàn tỉnh 144,5 ha; trong đó: nhiễm nặng là 15,8 ha tại các huyện: Chiêm Hóa, Lâm Bình, Hàm Yên, Yên Sơn, Na Hang.

- Bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục gây hại cục bộ trên các giống nhiễm: Nếp, BC15, Hương Thơm…, nơi cao 1-2% số bông, cục bộ 10-20% số bông. Diện tích nhiễm 20 ha trong đó nhiễm nặng 4,8 ha tại huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình.

- Bệnh khô vằn tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 5-10%, nơi cao 40-60% số dảnh. Diện tích nhiễm toàn tỉnh 765 ha, trong đó 105 ha nhiễm nặng tại các huyện: Chiêm Hóa, Yên Sơn, Hàm Yên, Sơn Dương, thành phố Tuyên Quang.

- Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 10-20% số dảnh. Diện tích nhiễm 20 ha, trong đó 4 ha bị nhiễm nặng tại các huyện: Sơn Dương, Chiêm Hóa.

 

1.2. Trà muộn (làm đòng-trỗ bông-chín sữa)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 nở và hại gây hại giữa tháng 4, mật độ phổ biến 400-500 con/m2, nơi cao 700-1.000 con/m2. Rầy lứa 3 nở từ đầu tháng 5 trở đi, mật độ phổ biến 500-700 con/m2, nơi cao 1.500-2.000 con/m2. Diện tích nhiễm 42 ha, trong đó nhiễm nặng 1,6 ha tại các huyện: Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa, Na Hang, Lâm Bình và thành phố Tuyên Quang.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2. Trưởng thành lứa 3 vũ hóa rải rác từ giữa tháng 5, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Sâu đục thân lứa 2 nở và gây hại cục bộ trên lúa trỗ bông, tỷ lệ hại nơi cao 3-5%, cục bộ 8-10% bông bạc. Diện tích nhiễm nhẹ 11 ha tại huyện: Sơn Dương, Chiêm Hóa.

- Bọ xít dài gây hại mật độ phổ biến 4-5 con/m2, nơi cao 8-10 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 48 ha tại huyện Chiêm Hóa, thành phố Tuyên Quang.

- Bệnh bạc lá gây hại rải rác trên các giống lúa lai, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3% số lá, nơi cao 8-10% số lá cấp 3,5,7. Diện tích nhiễm 11,5 ha, trong đó nhiễm nặng 1,8 ha tại huyện Na Hang

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục gây hại trên các giống nhiễm BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 30-50% số lá; cấp 3-5-7. Diện tích nhiễm trên địa bàn toàn tỉnh 81,6 ha; trong đó: nhiễm nặng là 8,6 ha tại huyện Lâm Bình.

- Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ trên các giống nhiễm: Nếp, BC15, Hương Thơm…, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số bông. Diện tích nhiễm 8,4 ha, trong đó nhiễm nặng 2 ha tại các huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình.

- Bệnh khô vằn tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 10-20%, nơi cao 30-40% số dảnh, cục bộ 50-60%. Diện tích nhiễm trên địa bàn toàn tỉnh 1.088,5 ha, trong đó nhiễm nặng 145 ha tại các huyện: Chiêm Hóa, Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên, thành phố Tuyên Quang.

- Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 6-8% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ 48 ha tại các huyện: Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa.

2. Cây ngô (xoáy nõn-trỗ cờ-chín sáp)        

Sâu keo mùa thu gây hại, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 3-4 con/m2, diện tích nhiễm nhẹ 25,5 ha trên toàn tỉnh

- Sâu đục thân gây hại rải rác, nơi cao 2-3 con/m2.

- Rệp hại bông cờ gây hại rải rác.

 - Bệnh đốm lá nhỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

 - Bệnh khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-10%,

3. Cây lạc (ra hoa-làm củ-chắc củ)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, nơi cao 2-4 con/m2.

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ phổ biến 3-5% số cây, nơi cao 7-10% số cây.

- Bệnh đốm lá gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5% nơi cao 10-20%, cục bộ 30% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 4,5 ha, cấp 1,3 tại huyện Lâm Bình.

- Bệnh gỉ sắt gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh héo xanh, lở cổ rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

4. Cây cam (quả nhỏ) 

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-10% số lá, quả. Diện tích nhiễm nhẹ 56,5 ha tại huyện Hàm Yên.

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Bệnh loét, sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-6 % số lá.

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

5. Cây bưởi (quả nhỏ)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

 - Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 1-2 % số lá, nơi cao 3-5% số lá.

- Bọ trĩ, ruồi hại hoa tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số hoa.

- Sâu vẽ bùa gây hại lộc, lá non , tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

6. Cây nhãn (quả non)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá

- Bệnh sương mai, chổi rồng gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-4% số cành.

- Bệnh thán thư lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Bọ vòi voi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh đốm lá gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-6%, nơi cao 10-20% số lá.

- Bệnh héo rũ tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 8-10% số lá.

8. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 126,5 ha tại các huyện: Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên và thành phố Tuyên Quang.

-  Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 86 ha tại các huyện: Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên và thành phố Tuyên Quang.

- Bọ xít muỗi gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 6-8% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 17 ha tại thành phố Tuyên Quang và huyện Sơn Dương.

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

- Bệnh đốm nâu gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 8-10% số lá.

9. Cây mía (đẻ nhánh)

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 1-3%, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số cây. Diện tích nhiễm nhẹ 10,6 ha tại huyện: Sơn Dương, Hàm Yên.

- Bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 2-3 con/hố. Diện tích nhiễm nhẹ 4 ha tại huyện Sơn Dương.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác, nơi cao 5-6% số lá.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 10-15% số cây. Diện tích nhiễm nhẹ 10 ha tại huyện Sơn Dương.                                                  

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 30-60% số cây. Diện tích nhiễm nặng 1,3 ha tại huyện Yên Sơn.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

  1. Cây lúa

1.1. Lúa xuân (trà muộn: Trỗ bông-chín sữa-thu hoạch)

- Rầy nâu, RLT: Rầy lứa 3 tiếp gây hại đến cuối tháng 5 mật độ phổ biến 300-500 con/m2, nơi cao 1.500-3.000 con/m2, cục bộ > 5.000 con/m2. Rầy lứa 4 nở rải rác từ đầu tháng 6 trở đi hại trên lúa xuân muộn, giai đoạn lúa chín sáp mật độ phổ biến từ 50-100 con/m2, nơi cao 1.000-2.000 con/m2. Trên mạ mùa, lúa mùa sớm gây hại rải rác.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non lứa 3 nở và gây hại từ giữa tháng đến cuối tháng 5 trên lúa trỗ bông-chín sữa, mật độ nơi cao 3-5 con/m2. Trưởng thành lứa 4 vũ hóa rải rác từ đầu tháng 6, sâu non gây hại diện hẹp trên mạ mùa, lúa mùa sớm, mật độ nơi cao 5-6 con/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm: Sâu non lứa 2 tiếp tục gây bông bạc trên lúa trỗ bông -chín sữa đến cuối tháng 5, tỷ lệ hại phổ biến 0,5-1%, nơi cao 5-6% số bông bạc; Trưởng thành lứa 3 ra rộ từ đầu tháng 6 trở đi, sâu non gây dảnh héo gây dảnh héo trên mạ và lúa mùa sớm, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 4-5%, cục bộ >10% số dảnh bị hại.

- Bọ xít dài tiếp tục gây hại trên lúa trỗ bông đến chín sữa, mật độ phổ biến 2-3 con/m2, nơi cao 5-8 con/m2;

- Bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục gây hại cục bộ trên các giống nhiễm: Nếp, BC15, Hương Thơm…, nơi cao 1-2% số bông, cục bộ 10-20% số bông đặc biệt khu vực vùng núi cao như Lâm Bình, Na Hang,...

- Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh và gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 40-60% số dảnh;

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn gây hại sau các đợt mưa dông trên các giống lúa nhiễm (Tạp giao, nhị ưu 838....), tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 10-20 % số lá;

- Chuột tiếp tục gây hại cục bộ tại những ruộng ven làng, ruộng bị hạn, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh.

- Nhện gié gây hại  rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh.

1.2. Mạ mùa sớm (mới gieo-3 lá)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại, mật độ nơi cao 50-100 con/m2;

- Sâu cuốn lá, sâu đục thân gây hại mật độ nơi cao 2-3 con/m2;

- Bệnh thối nhũn gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số dảnh.

2. Cây ngô (trỗ cờ-chín sữa-chín)

- Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 2-4 con/m2.

- Rệp gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cờ, bắp.

- Sâu đục thân, bắp gây hại tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số bắp.

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây, lá.

3. Cây lạc (chắc củ-thu hoạch)

- Sâu cuốn lá tiếp tục gây hại rải rác, nơi cao 2-4 con/m2;

- Bệnh đốm lá, gỉ sắt tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá.

4. Cây cam (phát triển quả)    

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng cao khi thời tiết nắng nóng, ít mưa tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao10-20% số lá.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả non.

- Bọ trĩ tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số quả.

- Bệnh loét, bệnh sẹo gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

5. Cây bưởi (phát triển quả)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 10-15% số lá, quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 1-2 % số lá, nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bọ trĩ tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số cành, cây;

- Bệnh loét, bệnh sẹo gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

6. Cây nhãn (quả nhỏ-quả xanh)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Bệnh sương mai gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số hoa.

- Bệnh chổi rồng, thán thư lá gây hại rải rác.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Bọ vòi voi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1% số cây;

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá.

- Bệnh héo rũ tục tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 10-20% số lá

8. Cây chè (ra búp)

- Bọ trĩ, rầy xanh gây hại rải rác, tỷ lệ hại 2-5% số búp, nơi cao 10-15% số búp.

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số búp.

- Nhện đỏ gây hại cao khi thời tiết nắng nóng, khô hạn, tỷ lệ hại nơi cao  10-20% số lá.

- Bệnh chấm xám, phồng lá chè gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá.

9. Cây mía (vươn lóng)

- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số cây.

- Rệp bông xơ gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

- Bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 2-3 con/hố.

- Bệnh than đen gây hại rải rác.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-25% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

          - Đôn đốc nhân dân tranh thủ những ngày nắng khẩn trương thu hoạch nhanh gọn lúa vụ xuân theo phương châm “xanh nhà hơn già đồng”. 

- Tăng cường bám sát địa bàn, phối hợp với các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên lúa xuân muộn và các loại cây trồng, hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng, chống kịp thời, hiệu quả. Đặc biệt cần lưu ý:

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 3, sâu đục thân 2 chấm, bọ xít dài, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn trên lúa xuân muộn; rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân trên mạ mùa, lúa mùa sớm.

+ Sâu đục bắp, rệp hại trên cây ngô.

+ Sâu cuốn lá, bệnh đốm lá, gỉ sắt trên cây lạc.

+ Nhện nhỏ, bệnh sẹo, sâu đục thân, cành trên cây cam, bưởi.

+ Bệnh đốm lá, héo rũ trên cây chuối.

+ Rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi, nhện đỏ, đốm nâu trên cây chè.

+ Bọ hung, xén tóc, sâu đục thân, Bệnh than đen trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trân trọng thông báo./.

Chi cục TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục