Thông báo tình hình sinh vật gây hại 1 tháng (Từ ngày 16 tháng 8 đến ngày 15 tháng 9 năm 2021)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

- Trong kỳ: Giữa tháng 8 nắng nóng xuất hiện với nhiệt độ cao, đến cuối tháng do ảnh hưởng của rãnh áp thấp kết hợp với quá trình hội tụ trên cao có mưa vừa, cục bộ có nơi mưa to kèm theo dông, lốc và gió giật mạnh chủ yếu vào chiều tối và đêm gây sạt lở đất ( đêm ngày 22 và rạng sáng 23/8 tại huyện Lâm Bình). Đến đầu và giữa tháng 9 ngày nắng oi, xen kẽ có mưa rào và dông rải rác.

- Nhiệt độ trung bình: 26-28oC; cao: 32-35oC; thấp 23-24oC, ẩm độ trung bình 80-85%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

 Lúa mùa

 

24.840

- Trà sớm

Trỗ bông-chín sữa-chín thu hoạch

7.660

-Trà chính vụ

Làm đòng-trỗ bông -chín sữa

11.115

-Trà muộn

Đứng cái-làm đòng-trỗ bông

6.065

Cây ngô

 

 

- Ngô hè thu

5 lá- xoáy nõn-chín sữa

4.672,8

- Ngô đông

Mới gieo-2 lá

1502,5

- Lạc hè thu

Đâm tia-chắc củ

1.198,3

- Đậu tương 

Phân cành-ra hoa-quả non

261,1

- Rau đông

Mới trồng

241,8

- Cây cam

Phát triển quả-quả xanh

6.888,0

- Cây bưởi

Phát triển quả-quả xanh-chín

3.291,0

- Cây nhãn

Quả chín thu hoạch-lộc non

919,4

- Cây vải                        

Lộc non- lộc bánh tẻ

348,6

- Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

    2.173,42

- Cây chè

Ra búp

7.930,1

- Cây mía

Vươn lóng-tích đường

2.202,5

- Cây keo

Rừng trồng

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng

6.932,9

 

 

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THÁNG

1. Cây lúa

          1.1. Trà sớm (Trỗ bông-chín sữa-chín thu hoạch)

- Rầy lứa 6 nở và gây hại, mật phổ biến 400-500 con/m2; nơi cao 1.500-1.500 con/m2. Ổ cục bộ 2.000-3.000 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 28 ha tại huyện Sơn Dương và Yên Sơn.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 tiếp tục nở và gây hại rải rác, mật độ phổ biến 8-10 con/m2, nơi cao 15-20 con/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm tiếp tục gây hại trên lúa trỗ bông, mật độ nơi cao 1-3% số bông bạc.  Trưởng thành tiếp tục vũ hóa rải rác, mật độ nơi cao 1 con/m2.

- Bọ xít dài gây hại tăng, mật độ phổ biến 3-4 con/m2, nơi cao 6-8. Diện tích nhiễm nhẹ 5 ha tại huyện Yên Sơn.

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, nơi cao 15-20%, cục bộ 30-45% số dảnh.  Diện tích nhiễm 944 ha, trong đó nhiễm nặng là 85 ha tại các huyện Sơn Dương, Chiêm Hóa.

- Bệnh bạc lá phát sinh gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối, sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 15-20% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ là 15,3 ha tại huyện Yên Sơn và Lâm Bình.

-  Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số lá, cục bộ 20-25% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ là 17 ha tại huyện Lâm Bình.

-  Bệnh thối thân gây hại cục bộ ở những ruộng bị ngập úng có lũ tràn qua, tỷ lệ hại nơi cao 3-5%, cục bộ 8-10% số dảnh.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh.

1.2. Trà chính vụ (làm đòng-trỗ bông -chín sữa)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 6 gây hại, mật độ nơi cao 300-500 con/m2, cục bộ 8.00-1.000 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 132,5 ha tại huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên, Na Hang và thành phố Tuyên Quang.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 nở và gây hại, mật độ phổ biến 5-8 con/m2, nơi cao 10-20 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 28 ha tại huyện Yên Sơn và Sơn Dương.  Trưởng thành tiếp tục vũ hóa, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Sâu đục thân gây hại cục bộ tại một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số dảnh, cục bộ 5-6% số bông bạc. Diện tích nhiễm nhẹ 7 ha tại huyện Sơn Dương.

- Bọ xít dài gây hại tăng, mật độ phổ biến 3-4 con/m2, nơi cao 6-8. Diện tích nhiễm nhẹ 62,2 ha tại huyện Yên Sơn Na Hang.

- Bệnh bạc lá phát sinh gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối, sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá, cục bộ 18-20% số lá. Diện tích nhiễm là 47 ha tại huyện Hàm Yên, Lâm Bình và thành phố Tuyên Quang. Trong đó nhiễm nặng là 1 ha.

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-12% số lá, cục bộ 15-20% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ là 7 ha tại huyện Hàm Yên.

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, nơi cao 10-15%, cục bộ 25-30% số dảnh, cấp 1-3-5. Diện tích nhiễm 782 ha tại huyện Yên Sơn, Na Hang và Hàm Yên. Trong đó nhiễm nặng là 15 ha.

          - Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 7-8% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ là 23 ha tại huyện Sơn Dương và thành phố Tuyên Quang.

1.3. Trà muộn (đẻ nhánh-đứng cái)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại tăng, mật độ phổ biến 300-400 con/m2, nơi cao 1.000-1.200 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 15 ha tại thành phố Tuyên Quang.

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại mật độ phổ biến 8-10 con/m2, nơi cao 20-30 con/m2, tuổi 4-5-3. Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ lứa 7 vũ hoá rải rác mật độ nơi cao 2-3 con/ m2.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh. Trưởng thành sâu đục thân 2 chấm lứa 6 vũ hoá rải rác. Mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Bọ xít dài gây hại mật độ phổ biến 2-4 con/m2, nơi cao 4-5 con/m2.

- Bệnh khô vằn phát sinh gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số dảnh, cục bộ 20-25% số dảnh. Diện tích nhiễm 830 ha trong đó nhiễm nặng 30 tại huyện Yên Sơn.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối, sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá.

- Bệnh đen lép hạt gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số hạt.

- Chuột gây hại tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ 5 ha tại thành phố Tuyên Quang.

2. Cây ngô (mới gieo, 3-8 lá-xoáy nõn)

          - Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2, cục bộ 8-10 con/m2; Sâu non. Diện tích nhiễm nhẹ 11,5 ha tại huyện Na Hang và Hàm Yên.

- Rệp hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số cây.

- Sâu đục bắp gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3 con/m2.

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cây.

3. Cây lạc (đâm tia-chắc củ)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2.

- Rệp đen gây hại gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5% số cây.

- Bệnh đốm lá, gỉ sắt gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10%  số lá.

4. Cây cam (phát triển quả-quả xanh)       

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 8-10%, nơi cao 20-25% số lá, quả. Diện tích nhiễm 123 ha trong đó nhiễm nặng 8 ha tại huyện Hàm Yên.

- Bệnh loét gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số lá, quả, cấp 1-3. Diện tích nhiễm 7,5 ha tại huyện Hàm Yên.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số quả.

- Rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cành, quả.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán thư, bệnh loét lá gây hại rải rác.

5. Cây bưởi (phát triển quả-quả xanh-chín)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ; bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá, số cây.

6. Cây nhãn (quả xanh-chín)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-0% số lá.

- Bệnh thán thư, bệnh chổi rồng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 4-6% số lá.

- Bệnh héo rũ tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-7% số lá.

8. Cây chè (ra búp)

          - Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 4-6%, nơi cao 10-12% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 103,5 ha tại huyện Hàm Yên, Sơn Dương và thành phố Tuyên Quang.

          - Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 5-10%, nơi cao 20-25% số búp. Diện tích nhiễm 55,5 ha trong đó nhiễm nặng là 0,5 ha tại huyện Hàm Yên và Sơn Dương.

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5%, cục bộ 10-20% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 51 ha tại huyện Hàm Yên, Sơn Dương.

          - Bệnh thối búp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5%, cục bộ 8-10% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 35ha tại huyện Hàm Yên.

.

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, nơi cao 3-5%, cục bộ 10-20% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 35 ha tại thành phố Tuyên Quang.

9. Cây mía (vươn lóng-tích đường)

- Rệp bông xơ, rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 1-3%, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số cây.

- Bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-2 con/hố.

- Bệnh thối đỏ gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác, nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh chết héo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 3-5% số cây, cục bộ 8-10% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 6-8% số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

1.2. Trà chính vụ (chín sáp-chín thu hoạch)

- Rầy lứa 6 tiếp tục gây hại, mật phổ biến 400-500 con/m2; nơi cao 1.500-1.500 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 tiếp tục gây hại rải rác, mật độ phổ biến 8-10 con/m2, nơi cao 15-20 con/m2. Trưởng thành lứa 7 vũ hóa rải rác từ trung tuần tháng 9 trở đi mật độ nơi cao 3-5 con/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm tiếp tục gây hại mật độ nơi cao 1-3% số bông bạc.  

- Bọ xít dài gây hại, mật độ phổ biến 3-4 con/m2, nơi cao 6-8 con/m2.

- Bệnh khô vằn tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 15-20%, cục bộ 30-45% số dảnh.

 - Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh tiếp tục gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối, sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 15-20% số lá.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh.

1.3. Trà muộn (đòng già-trỗ bông-chín sữa-chín thu hoạch)

- Rầy lưng trắng, rầy nâu lứa 6 tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 200-500 con/m2, nơi cao 1.000-2.000 con/m2. Rầy lứa 7 sẽ nở trung tuần tháng 9 trở đi, mật độ phổ biến 400-500 con/m2, nơi cao 2.000-3.000 con/m2. Nếu không thường xuyên kiểm tra ruộng và phun trừ kịp thời sẽ có khả năng bị cháy chòm cục bộ vào cuối tháng 9 đầu tháng 10.

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 5 tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ phổ biến 1-2%, hại nơi cao 3-5 % số bông. Trưởng thành lứa 6 vũ hóa rải rác từ trung tuần 9 trở đi; sâu non nở và gây bông bạc trên trà lúa trỗ bông-phơi màu, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 %, cục bộ 10-20 % số bông.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 tiếp tục gây hại mật độ phổ biến 8-10 con/m2, nơi cao 20-30 con/m2. Trưởng thành vũ lứa 7 vũ hoá trung tuần tháng 9 trở đi, sâu non hại diện hẹp vào cuối tháng 9, mật độ nơi cao 20-30 con/m2.

- Bệnh đạo ôn cổ bông phát sinh và gây hại rải rác trên giống nhiễm, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số bông tại huyện Na Hang.

 - Bệnh bạc lá gây hại, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại tăng sau các đợt mưa, tỷ lệ hại phổ biến 10-20% số lá, nơi cao 30-50% số lá.

- Chuột phát sinh gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 10-20% số dảnh.

- Nhện gié gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-8% số bông.

2. Cây ngô

2.1. Ngô hè thu (trỗ cờ-chín sữa-chín)

- Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3 con/m2.

- Sâu đục bắp, chấu chấu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 4-5con/m2.

- Rệp gây hại bông cờ rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số cây.

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ hại nơi cao 5-7% số lá, cây.

2.2. Ngô đông (2-5 lá)

- Sâu xám, sâu cắn nõn, đục thân hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Sâu keo mùa thu gây hại, mật độ phổ biến 2-3 con/m2, nơi cao 4-8 con/m2.- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số lá, cây.

- Bệnh huyết dụ gây hại rải rác, tỷ lệ hại 2-3 % số cây.

3. Cây lạc hè thu (chắc củ)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2.

- Rệp đen gây hại gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4% số cây.

- Bệnh đốm lá, gỉ sắt gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10%  số lá.

4. Cây rau vụ đông (cây họ thập tự, đậu các loại, cà chua-giai đoạnphát triển thân lá)

- Sâu xanh, sâu khoang, sâu tơ gây hại, mật độ phổ biến 4-5 con/m2, nơi cao 6-8 con/m2.

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số cây.

- Bọ nhảy gây hại rải rác, mật độ phổ biến 4-8 con/m2, nơi cao 10-20 con/m2.

- Bệnh đốm vòng, sương mai gây hại rải rác, tỷ lệ bệnh nơi cao 3-4 % số lá.

- Bệnh lở cổ rễ, thối nhũn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.

5. Cây cam (phát triển quả-quả xanh-chín)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng cao khi thời tiết nắng nóng, ít mưa tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20% số lá.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả non.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số quả.

- Bệnh sẹo, thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

6. Cây bưởi (phát triển quả-quả xanh-chín)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 10-15% số lá, quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 1-2% số lá, nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Ruồi đục quả gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số quả.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số cành, cây.

- Bệnh loét, bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại 1-3%, nơi cao 5-10% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

7. Cây nhãn (quả chín thu hoạch-lộc non)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số cành.

- Bệnh chổi rồng, thán thư lá gây hại rải rác.

8. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Bọ vòi voi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1% số cây;

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá.

- Bệnh héo rũ tục tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 10-20% số lá.

9. Cây chè (ra búp)

- Bọ trĩ, rầy xanh tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại 3-5% số búp, nơi cao 10-20% số búp.

- Bọ xít muỗi gây hại, tỷ lệ phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số búp.

- Nhện đỏ gây hại cao khi thời tiết nắng nóng, khô hạn, tỷ lệ hại nơi cao 10-20% số lá.

- Bệnh chấm xám, đốm nâu, phồng lá chè gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá.

10. Cây mía (vươn lóng-tích đường)

- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số cây.

- Rệp bông xơ, rệp sáp gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số cây.

- Bọ hung, xén tóc gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 2-3 con/hố.

- Bệnh thối đỏ thân gây hại rải rác.

11. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-25% số cây.

12. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

- Bám sát địa bàn, chủ động phối hợp với cán bộ chuyên môn của các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên trên lúa mùa và các loại cây trồng;

- Tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp phòng, trừ sâu bệnh hại kịp thời, hiệu quả. Đặc biệt cần lưu ý các đối tượng sâu bệnh hại:

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn … trên các trà lúa muộn.

+ Sâu keo mùa thu, sâu xám, bệnh đốm lá, khô vằn trên các trà ngô.

+ Sâu khoang, sâu cuốn lá, bệnh đốm lá, gỉ sắt trên cây lạc.

+ Sâu xanh, sâu khoang, sâu tơ trên rau đông.

+ Nhóm nhện nhỏ, ruồi đục quả, ngài mắt đỏ, bệnh sẹo trên cây cam, bưởi.

+ Bệnh đốm lá, héo rũ trên cây chuối.

+ Rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ, bệnh thối búp, phồng lá trên cây chè.

+ Sâu đục thân, rệp bông xơ, rệp sáp trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trân trọng thông báo./.

Chi cục TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục